Đóng

Kế hoạch học tập tháng 04- Lớp Chồi

KẾ HOẠCH THÁNG 4 

( Từ 1/ 4 /2018 đến 30/ 4/ 2018)

 

     MỤC TIÊU

GIỜ HỌC

 

GIỜ SINH HỌAT

 CHỦ ĐỀ
Đón -trả Vui chơi ngoài trời Vệ sinh Ăn Ngủ SH chiều 
–    @ Phát triển thể chất:–    – Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.–    -Thể hiện kĩ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động.

–    -Biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.

–    -Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

–    -Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe.

–    -Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh.

–    @ Phát triển nhậnthức:

– Khám phá một số hiện tượng tự nhiên. Đặc điểm, tính chất của nước, các nguồn nước trong môi trường sống và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người. Sự khác nhau giữa ngày và đêm. Một số tính chất của nước, các nguồn nước trong môi trường sống. Ích lợi của nước đối với đời sống( con người, con vật, cây cối).

-Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, cách bảo vệ nguồn nước.

– Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán: sắp xếp theo quy tắc, định hướng trong không không gian và định hướng thời gian.

 

 

@ Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp:

-Bày tỏ nhu cầu, tình cảm và hiểu biết của bản  thân bằng các loại câu khác nhau.

-Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi.

 -Lễ phép, chủ động tự tin trong giao tiếp.

@Phát triển thẩm mỹ:

–       -Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc theo bài hát

–       -Biết cách di màu, sử dụng NVL mở, xé dán.

–       -Trẻ biết vận động đơn giản theo các bài hát yêu thích.

–       -Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật( âm nhạc và tạo hình).

I.          @Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:

-Trẻ mạnh dạn hồn nhiên trong sinh hoạt.

-Biết chơi thân thiện cạnh bạn.

–    – Có thói quen chào hỏi.

–       -Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.

–       -Quan tâm đến môi trường.

* Phát triển thể chất:– Lăn bóng bằng 2 tay và đi theo bóng, Bật tách khép chân qua 5 ô, Nhảy lò cò 3m, Bật nhảy từ trên cao 30-35cm .* Phát triển nhận thức:

– Đặc điểm, tính chất của nước, các nguồn nước trong môi trường sống và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người. Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

-Sự cần thiết của không khí các nguồn sáng (tự nhiên và nhân tạo)sự cần thiết của  nó đối với cuộc sống( con người, cây cối, con vật).

– Một số tính chất của nước, các nguồn nước trong môi trường sống. Ích lợi của nước đối với đời sống( con người, con vật, cây cối).

-Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, cách bảo vệ nguồn nước.  Bé làm gì để tiết kiệm nước.

-Tập ước lượng( trọng lượng kích thước) bằng mắt và tay.

-Sắp xếp thứ tự chiều rộng của 3 đối tượng.

@ Nha HĐ: Ôn tập

* Phát triển ngôn ngữ :

 – Kể chuyện với rối, thể hiện tính cách nhân vật.Tập phối hợp trong hoạt động đóng kích : Cô mây, Giọt nước tí xíu.

-Thơ: Ông mặt trời, Trăng sáng.

* Phát triển thẩm mỹ:

@ Tạo hình:

– Xé đường cong theo hình vẽ sẵn ( xé dán đám mây), Bố cục ( xa-gần, trái-phải, trên dưới) để tạo thành bức tranh có kích thước cân đối, màu sắc hài hòa, Tạo hình theo ý thích từ nguyên vật liệu ,Vẽ tự do, Cắt dán biển đảo..

 @ Âm nhạc:

– Thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc: Đếm sao.

-VĐTN: Nắng sớm.

-Ôn các cách vỗ tay theo tiết tấu: Nước cần cho bé, Cháu vẽ ông mặt trời.

-Nghe hát: Em đi trong tươi xanh, Dòng nước mát.

– TC về Đặc điểm bên ngoài, lợi ích của các con vật gần gũi.-So sánh sự giống nhau và khác nhau của 2 con vật.Phân loại con vật theo 1-2 dấu hiệu ( số chân-bề mặt da), cách vận động ( bơi, bay), thức ăn, nơi sống.Những  điều nên  làm,không nên làm đối  với các quy định  về an toàn  ,không an toàn về điện. 

Biết chào cô, ba mẹ khi về.

 

@ Phát triển thể chất: Đập và bắt bóng tại chỗ, Bật tách khép chân qua 5 ô,Đi trên dây( dây đặt trên sàn), Chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh,Đập và bắt  bóng tại chỗ, Bật tách khép chân qua 5 ô …– TCVĐ: Ném cổ vịt, Đi như gấu bò như chuột, bịt mắt bắt dê, xỉa cá mè, chim bay- cò bay, chèo thuyền, rồng rắn lên mây, Mèo đuổi chuột,  Bịt mắt bắt dê , Đua ngựa ,Chim sẻ và đại bàng, Chim sổ lồng , Chim sẻ và thợ săn ,  Chim bay- cò bay, Mèo và chim sẻ, Chuyền trứng ,  Bắt vịt con,  Cho thỏ ăn, Cáo ơi ngủ à!,   Chó sói xấu tính ,Bắt chước dáng đi các con vật , Đi thăm Bác Gấu , …-TCDG: Cá sấu lên bờ, Ônô-ốc nốc,  Cò bắt ếch, Lùa vịt, Thả đỉa ba ba,  Bịt mắt bắt dê, Cắp cua bỏ giỏ….

@ Phát triển nhận thức:

-Quan sát tranh và trò chuyện về những con vật nuôi trong gia đình:đặc điểm,hình dáng,màu sắc của chúng, cách an toàn khi tiếp xúc với những con vật dữ

-Chơi tự do cầu tuột ,đu quay …In bàn tay ,bàn chân của bé  trên cát. Chơi với bóng, vòng, Vẽ trên sân theo ý thích, đong nước, tưới cây, Vẽ trên sân các con vật nuôi, vẽ tự do theo ý thích,- Sỏi: ao cá, đường đi… Sử dụng lá cây để làm các con vật.

@ Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp.

– Đọc đồng dao, ca dao cùng Cô về các con vật.

– Mô tả sự vật, hiện tượng có sự giúp đỡ của người khác.

-Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản của người lớn.

-Nói đủ nghe, không nói lí nhí. Chú ý nghe khi cô bạn nói.

-Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép.

@ Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội:

-Biết phụ Cô lấy, cất đồ chơi.Biết chờ đến lượt.

– Giữ vệ sinh môi trường( không xả rác,nhặt lá bỏ vào thùng…)

-Thích chăm sóc, bảo vệ cây.

-Mạnh dạn tham gia vào các họat động và trả lời các câu hỏi.

-Có hành động quan tâm giúp đỡ bạn, rủ bạn cùng chơi.

– Tiếp tục rèn kỹ năng lau mặt, đánh răng.-Biết giữ gìn vệ sinh thân thể.– Biết đi dép vào nhà vệ sinh, giật nước bồn cầu, không nhổ bậy và nhắc bạn cùng thực hiện.

-Thực hiện một số quy định ở lớp (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ, trật tự khi ăn, khi ngủ…)

-Biết giữ gìn đầu tóc và quần áo gọn gàng.

– Tiếp tục rèn cho trẻ cài- cởi nút áo, nút quần, xâu, buộc dây.

-Tập cho con gái biết tự chải, cột tóc cho nhau.

-Rèn cho trẻ phụ Cô trực lớp.

-Tập cài cúc áo, tự thay quần áo khi bị ướt, xếp quần áo ngay ngắn để vào cặp.

Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống và bệnh tật( ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)

 

 

 

 

 

 

-Tập rót đong, đếm đồ dùng ăn uống thức ăn.-Tập chế biến một số món ăn đơn giản ( trình tự, vật liệu, thực phẩm…cách làm) .Rèn kỹ năng tự xúc ăn 1 mình gọn gàng, không rơi vãi.

Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật ( tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).

-Rèn kỹ năng tự xúc ăn 1 mình gọn gàng, không rơi vãi.

-Ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân( cách ngồi khi mặt váy,  bạn trai ga lăng giúp  đỡ bạn gái….

 

 

 

 

– Biết xếp và thu dọn gối giúp cô.– Có thói quen ngủ sau 15 phút.

 

-Trẻ biết bày tỏ nhu cầu của bản thân.

– Biết phụ cô kê, dẹp giường ngủ.

 

 

– Biết tự cài cới nút, kéo khóa ( phéc mơ tuya), biết chọn quần áo để mặc, gấp quần áo. – Biết giữ gìn quần áo, đầu tóc gọn gàng.Tập cho trẻ cầm bút bằng 3 ngón tay.

-Biết các số điện thoại khẩn cấp 113( công an) , 114( cứu hỏa), 115( cứu thương).

-Biết tiết kiệm điện nước, giữ gìn vệ sinh môi trường.

–  Đồng dao: Chú cuội, Lúa ngô là cô đậu nành…

-Ôn các bài hát bài thơ: Em yêu nhà em, Buổi sáng quê nội… 

– Ôn , kể lại câu chuyện đã học, Cho trẻ đóng kịch: , Gió và mặt trời, Cô mây, Giọt nước tí xíu.…

– Trò chơi vận động:  Thuyền và bến, Làm giống như xe, Bánh xe quay, Chim sẻ và ôtô…

-Trò chơi: Nhốt không khí vào túi, Chiếc phiễu kỳ diệu, Nước có hình dạng như thế nào, Sự bay hơi …

– Kể lại sự việc theo trình tự, nghe giải câu đố.

– Nghe hát: Em đi trong tươi xanh, Dòng nước mát, Bốn mùa, Lý chiều chiều.

-Xếp mặt trời với nhiều tia nắng, mặt trăng với nhiều ông sao,…

– Làm sách, album về các nguồn  nước, ngày và đêm…

-Dán tranh ảnh giữ gìn vệ sinh môi trường, tiết kiệm nước, hình ảnh về nguồn nước sạch…

-Rèn kỹ năng phết hồ, cắt dán.

-Thực hiện cách xem đồng hồ.

vBiển và hải đảo.v Hiện tượng tự nhiên:– Không khí quanh em.

– Thời tiết: Ngày và đêm.

-Bé biết gì về nước?

vLễ hội:Giỗ Tổ Hùng Vương.

v Lễ hội: 30-4, 1-5.

 

 

Kế hoạch tháng 04/2018 Related